Tử vi tuổi Tỵ : Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Quý Tỵ

Tử vi tuổi Tỵ : Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Quý Tỵ


Một vài khó khăn có thể tìm đến với các cá nhân tuổi Tỵ trong 2014 này.


Nhận dạng cá nhân tuổi Tỵ:
Màu may mắn: Đỏ, Đen, Vàng
Số may mắn: 2, 8, 9
Hoa may mắn: Hoa lan, xương rồng
Năm sinh: : 1917, 1929, 1941, 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2014, 2025
Bảng tương hợp, tương khắc của cá nhân tuổi Tỵ:
Tử vi tuổi Tỵ năm 2014 Giáp Ngọ: Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Quý Tỵ
So với 2012, 2014 không nhiều những chuyển biến, rất ít những thay đổi lớn gõ cửa cuộc sống của bạn, đặc biệt nếu bạn tỏ ra thụ động. Chỉ có sự tích cực, nỗ lực mới khiến tình hình được cải thiện, và không một ai ngoại trừ bạn tác động được tới điều này. Thoát ra khỏi vỏ ốc của mình và nắm bắt những cơ hội dù là nhỏ nhất, bạn sẽ có những bước tiến mới.
Một điểm yếu của cá nhân tuổi Tỵ là sự thận trọng quá mức, bạn luôn hồ nghi xung quanh. Nếu muốn có một năm thuận lợi hơn trong sự nghiệp hoặc gần gũi hơn với một ai đó, bạn cần phải học cách mở lòng. Đương nhiên, điều này không có nghĩa là bạn phàn nàn tất cả những muộn phiền với mọi người, đặc biệt là cấp trên, chỉ đơn giản là đừng biến mình thành “người tàng hình” trong tập thể. Hãy để những tinh cách đẹp đẽ của mình được thể hiện rõ nét.
2014 là năm tốt, xấu xen kẽ với các cá nhân tuổi Tỵ. Đây cũng là một năm mà sự toan tính cá nhân mang lại những hiệu quả ngược lại mong muốn.
Bản chất
Một con rắn có thể xuất hiện thật lạnh lẽo và trơn trượt, nhưng bạn đừng để mình bị đánh lừa, vì người tuổi Tỵ gây ấn tượng, bí ẩn, khôn ngoan, hấp dẫn và khá lãng mạn. Người sinh năm Tỵ có khả năng đưa mọi thứ trở về trạng thái tĩnh, nhờ đó, gieo rắc sự tĩnh lặng qua chuyển động đầy gợi cảm, khiến người khác thấy lúng túng và bị quyến rũ.
Vì thế, quan trọng là phải lưu ý đến người tuổi Tỵ, và không bao giờ đặt niềm tin tuyệt đối vào họ bởi vì họ có thể nhanh chóng phản lại bạn.
Nếu bạn sinh vào những năm dưới đây thì năm tuổi của bạn là năm Tỵ.
Năm Tỵ: 1917, 1929, 1941, 1953, 1965, 1977, 1989, 2001
Sức khỏe
Sao xấu có thể tác động, khiến sức khỏe của tuổi Tỵ không được dồi dào như mong muốn. Các áp lực công việc gây ra tâm trạng không vui, tinh thần uể oải, vì thế, nên dành nhiều thời gian thư giãn, tránh bỏ bữa, ăn ngủ đủ giấc, đủ bữa. Thường xuyên tham gia các hoạt động cộng đồng. Trong năm, nên hạn chế các môn thể thao mạo hiểm hay sử dụng các phương tiện giao thông thiếu an toàn, bạn rất dễ bị tai nạn.
Stress là một khó khăn lớn đối với vài con vật trong mười hai con giáp, bao gồm cả con Rắn. Người tuổi Tỵ dễ bị rơi vào căng thẳng khi cuộc sống của họ không theo đúng thứ tự. Họ thích một cuộc sống bình yên, họ chọn sự yên tĩnh chứ không chọn sự náo nhiệt và thích loại công việc dễ xử lý hơn là loại công việc bận rộn.
Sự nghiệp và tài chính
Ở một thời điểm nhất định trong năm, công việc có thể mang tới một vài rắc rối, khiến bạn suy nghĩ về chuyện từ bỏ. Tuy vậy, hãy động viên bản thân rằng qua mỗi khó khăn, bạn có thể vững vàng hơn. Điều quan trọng là giữ một cái đầu tỉnh táo.
Đây cũng là năm mà bạn có thể gặp may nhờ giao tiếp, nhưng cũng có thể tự rước họa vào thân chỉ vì không thận trọng trong lời ăn tiếng nói. Mối quan hệ không được thắt chặt có thể gây tác động xấu tới đường công danh, tài lộc. Hơn thế nữa, áp lực của công việc, đặc biệt từ phía cấp trên thường xuyên khiến bạn đau đầu. Vì thế, sự khéo léo và nhún nhường giúp bạn giữ gìn địa vị. Năm này, bạn cũng cần đề phòng mất mát tiền bạc, nhiều khả năng liên quan tới vay mượn. Lên kế hoạch tài chính cụ thể và có dự phòng cần thiết trong tình huống xấu. Điều quan trọng là chi tiêu hợp lý, tiết kiệm cho những công việc lớn trong năm.
Người tuổi Tỵ có thái độ thụ động khiến họ dễ bị lầm tưởng là kẻ lười nhác, nhưng sự thật không phải vậy. Những người sinh năm Tỵ rất giàu tính sáng tạo và làm việc chăm chỉ vô cùng. Họ đặc biệt giỏi về giải quyết vấn đề và tự hạn định thời gian cho mình rất chặt chẽ. Họ cũng có thể trở nên quyến rũ và mê hoặc để thu hút mọi người quanh họ.
Tình duyên
Dù đã có đôi hay vẫn còn cô đơn, chìa khóa cho bạn trong năm nay chính là cởi mở lòng mình. Đương nhiên điều đó vốn không dễ dàng, nhưng chẳng phải bạn sẵn sàng làm tất cả mọi thứ nếu biết rõ mục tiêu của mình, đặc biệt trong công việc? Vậy thì hãy vận dụng chúng trong đời sống tình cảm. Một chút mạo hiểm, táo bạo sẽ mang lại những kết quả đáng giá.
Với người bạn đời, đây là năm cả hai cần tăng cường dành thời gian nhau và cởi mở để hiểu nhau, thay vì giữ sự bực bội trong lòng. Đối với những bạn trẻ, học cách kiềm chế nóng nảy. Cơ hội để gặp gỡ những đối tác mới sẽ đến và giúp bạn có một năm hạnh phúc. Một vài thời điểm trong năm, chuyện tình cảm có thể gặp khó khăn, nhưng qua thử thách này, hai người sẽ thêm bền chặt.
Nếu bạn đang cô đơn và đang tìm kiếm đối tác, tháng tư, tháng sáu, tháng tám và tháng 10 có thể mang đến cơ hội. Ngược lại, với những người đang yêu, đừng vội vàng đưa ra quyết định khi chưa xem xét kỹ lưỡng.
Những người tuổi Tỵ là người chịu trách nhiệm trong các mối quan hệ và họ sẽ là người quyết định xem có nên tiếp tục mối quan hệ đó hay không. Một khi đã lựa chọn được người bạn đời, họ sẽ không ngại công khai điều đó.
Người bạn đời của họ sẽ giống như một phần thưởng mà họ giành được sau bao lâu mong ước, họ trở nên ghen tuông và thậm chí là bị ám ảnh khi họ bảo vệ người ấy. Quan trọng là không bao giờ được phản bội người tuổi Tỵ, vì một con rắn bị phản bội sẽ trả thù rất ghê gớm.
Hạp tuổi
Tuổi Tỵ hạp với tuổi Dậu tuổi Sửu và tuổi Thân.

                                                                                       Nội dung chỉ mang tính giải trí !

Tác dụng kỳ diệu ít ai ngờ của cỏ mần trầu

Tác dụng kỳ diệu ít ai ngờ của cỏ mần trầu

Cỏ mần trầu là loài cỏ dại, mọc hoang ven sông và mọc rất tốt vì kháng thuốc diệt cỏ, nhưng cỏ mần trầu lại là cây dược liệu rất quý.


 Ảnh minh họa

 Ảnh minh họa

Cỏ mần trầu hay mần chầu, tên khác là ngưu cân thảo, thanh tâm thảo, cỏ chỉ tía, cỏ dáng, cỏ bắc, cỏ vườn trầu... tên khoa học là Eleusine indica, thuộc họ Lúa (Poaceae).

Theo y học cổ truyền, cây có vị ngọt nhạt, tính mát, không độc, có tác dụng lương huyết, thanh nhiệt, mát gan, giải độc, lợi tiểu, hạ áp, hạ sốt và sốt rét...

- Chữa tăng huyết áp: dùng cây tươi 500g, rửa sạch, giã nát, thêm 1 bát nước đun sôi để nguội. Lọc qua vải và vắt lấy nước cốt, thêm ít đường cho đủ ngọt. Uống 2 lần, sáng và chiều.

- Sốt cao, co giật, hôn mê: Cỏ mần trầu 120g. Sắc với 600 ml nước, còn 400 ml, thêm ít muối, cho uống nhiều lần trong 12 giờ.

- Lao phổi, ho khan, sốt âm ỉ về chiều, lao lực mệt nhọc, tiểu ít, nước tiểu vàng lấy cỏ mần trầu (40g), sắc 200ml uống một lần trong ngày.

- Chữa viêm tinh hoàn: Cỏ mần trầu 60g. Cùi vải 10 cùi.Sắc uống.

- Phụ nữ có thai: Khi phụ nữ mang thai thấy bgười nóng, táo bón, buồn phiền, động thai, nhức đầu, nôn mửa, tức ngực. Ngày sắc 12 - 16g khô trong 300ml nước uống 2 - 3 lần.

- Trẻ con mụn nhọt, sốt cao, sốt xuất huyết, rôm sảy, ban đỏ, tưa lưỡi lấy cỏ mần trầu tươi (120g) rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước uống. Cỏ khô 20g sắc với 400ml nước còn 100ml chia uống hai lần.

- Nóng trong người, tiểu gắt và vàng, da mẩn đỏ, cỏ mần trầu (40g), sắc uống một lần trong ngày, có thể thêm 20g rễ cỏ tranh sắc chung uống trong ngày.

- Chữa phong nhiệt, ghẻ lở, mẩn ngứa: Lấy cỏ mần trầu tươi, rửa sạch giã nát vắt lấy nước cốt uống. Ngày 2 – 3 lần.

- Trẻ đái dầm lấy 20g cỏ mần trầu, mùi tàu 20g, rau ngổ 20g, cỏ sữa lá nhỏ 10g thái nhỏ, sắc uống sau bữa ăn chiều.

- Tóc bạc sớm: Ngoài ra, cỏ mần trầu với bồ kết đun lấy nước để gội đầu dùng trị tóc bạc sớm.

- Rụng tóc: Người dân quê dùng cỏ mần trầu nấu chung với hương nhu, bồ kết gội đầu để bóng mượt ngăn rụng tóc.

AloBacsi.vn
Theo An Khánh - VnMedia

Cỏ mần trầu là loài cỏ dại, mọc hoang ven sông và mọc rất tốt vì kháng thuốc diệt cỏ, nhưng cỏ mần trầu lại là cây dược liệu rất quý.



 Ảnh minh họa

 Ảnh minh họa

Cỏ mần trầu hay mần chầu, tên khác là ngưu cân thảo, thanh tâm thảo, cỏ chỉ tía, cỏ dáng, cỏ bắc, cỏ vườn trầu... tên khoa học là Eleusine indica, thuộc họ Lúa (Poaceae).

Theo y học cổ truyền, cây có vị ngọt nhạt, tính mát, không độc, có tác dụng lương huyết, thanh nhiệt, mát gan, giải độc, lợi tiểu, hạ áp, hạ sốt và sốt rét...

- Chữa tăng huyết áp: dùng cây tươi 500g, rửa sạch, giã nát, thêm 1 bát nước đun sôi để nguội. Lọc qua vải và vắt lấy nước cốt, thêm ít đường cho đủ ngọt. Uống 2 lần, sáng và chiều.

- Sốt cao, co giật, hôn mê: Cỏ mần trầu 120g. Sắc với 600 ml nước, còn 400 ml, thêm ít muối, cho uống nhiều lần trong 12 giờ.

- Lao phổi, ho khan, sốt âm ỉ về chiều, lao lực mệt nhọc, tiểu ít, nước tiểu vàng lấy cỏ mần trầu (40g), sắc 200ml uống một lần trong ngày.

- Chữa viêm tinh hoàn: Cỏ mần trầu 60g. Cùi vải 10 cùi.Sắc uống.

- Phụ nữ có thai: Khi phụ nữ mang thai thấy bgười nóng, táo bón, buồn phiền, động thai, nhức đầu, nôn mửa, tức ngực. Ngày sắc 12 - 16g khô trong 300ml nước uống 2 - 3 lần.

- Trẻ con mụn nhọt, sốt cao, sốt xuất huyết, rôm sảy, ban đỏ, tưa lưỡi lấy cỏ mần trầu tươi (120g) rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước uống. Cỏ khô 20g sắc với 400ml nước còn 100ml chia uống hai lần.

- Nóng trong người, tiểu gắt và vàng, da mẩn đỏ, cỏ mần trầu (40g), sắc uống một lần trong ngày, có thể thêm 20g rễ cỏ tranh sắc chung uống trong ngày.

- Chữa phong nhiệt, ghẻ lở, mẩn ngứa: Lấy cỏ mần trầu tươi, rửa sạch giã nát vắt lấy nước cốt uống. Ngày 2 – 3 lần.

- Trẻ đái dầm lấy 20g cỏ mần trầu, mùi tàu 20g, rau ngổ 20g, cỏ sữa lá nhỏ 10g thái nhỏ, sắc uống sau bữa ăn chiều.

- Tóc bạc sớm: Ngoài ra, cỏ mần trầu với bồ kết đun lấy nước để gội đầu dùng trị tóc bạc sớm.

- Rụng tóc: Người dân quê dùng cỏ mần trầu nấu chung với hương nhu, bồ kết gội đầu để bóng mượt ngăn rụng tóc.

AloBacsi.vn
Theo An Khánh - VnMedia

Các phương thuốc từ quả phật thủ

Các phương thuốc từ quả phật thủ

Để chữa ho nhiều đờm, hãy nhai cùi (liền cả vỏ) phật thủ tươi, nuốt dần nước. Đờm sẽ tan dần và khí đỡ xông ngược lên, nhờ vậy mà hết ho.




Theo Đông y, phật thủ vị cay, đắng, chua, tính ấm, có tác dụng chỉ thống, hóa đàm, dùng chữa các chứng ăn không tiêu, đầy bụng, đau dạ dày, đau gan, cổ họng nghẹn tắc, ngực tức đầy, mạng sườn trướng đau... Các nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy, phật thủ có tác dụng giải trừ sự co thắt cơ trơn, hạ huyết áp, cắt cơn hen và tăng cường chức năng tiêu hóa.

Để sử dụng làm thuốc, khi hái quả về nên thái dọc thành từng miếng mỏng, phơi hoặc sấy khô, bảo quản nơi khô ráo, dùng dần. Sau đây là một số ứng dụng cụ thể:

- Chữa nấc, ăn vào nôn ngược trở ra: Lấy vỏ quả phật thủ tươi cắt nhỏ, trộn đều với đường, ăn ngày 3-4 lần, mỗi lần vài miếng, nhai rồi nuốt dần.

- Viêm khí quản mạn tính: Phật thủ khô 6 g, bán hạ chế gừng (tẩm nước gừng sao vàng) 6 g, sắc với nước, pha thêm chút đường để uống.

- Ăn không tiêu, gan và dạ dày đau tức: Có thể dùng một trong những phương thuốc sau:

+ Phật thủ tươi 12-15 g (khô 6 g), hãm với nước sôi uống thay trà trong ngày.

+ Phật thủ khô, huyền hồ sách mỗi thứ 6 g, sắc với nước, chia 2-3 lần uống trong ngày.

+ Phật thủ khô 6 g, thanh bì 9 g, xuyên luyện tử 6 g, sắc với nước, chia 2-3 lần uống trong ngày.

- Chữa đau dạ dày do lạnh: Phật thủ khô 15 g, gạo tẻ sao vàng 30 g, sắc nước uống ngày 3 lần.

- Chữa đau bụng do tỳ vị hư hàn: Phật thủ tươi 100 g (khô 40 g), rượu trắng 1 lít. Phật thủ thái nhỏ, ngâm với rượu ít nhất 15 ngày. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 5-10 ml.

- Viêm gan truyền nhiễm: Phật thủ khô 9 g; bại tương thảo (cỏ bồng) mỗi tuổi 1 g, từ trên 10 tuổi thì cứ tăng 2 tuổi thêm 1 g. Sắc với nước, pha đường, chia làm 3 lần uống trong ngày, mỗi liệu trình 10 ngày. Một bệnh viện ở Trung Quốc đã thử nghiệm phương thuốc này trên 64 bệnh nhân và tất cả đều khỏi bệnh, các triệu chứng bệnh lý giảm rõ rệt trong vòng 4-6 ngày.

- Giải say rượu: Phật thủ tươi 30 g, sắc với nước để uống.

Lưu ý: Đối với các chứng bệnh kể trên, nếu không có quả phật thủ thì thay bằng lá cũng có tác dụng tốt.

 AloBacsi.vn
Theo Kiến thức gia đình